Welcome to diepit.tk---> Hãy cùng khám phá---> Để-> Cùng nhau thành công & Cùng nhau tận hưởng
Hiển thị các bài đăng có nhãn phan cung. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn phan cung. Hiển thị tất cả bài đăng

Chẩn đoán bệnh qua tiếng bíp của BIOS

Đã bao giờ bạn chú ý tới tiếng bíp mỗi khi khởi động máy tính? Nó chính là thông báo mã hoá chứa đựng thông tin kết quả của quá trình kiểm tra cơ sở các thiết bị phần cứng trong máy.Quá trình kiểm tra này được gọi là POST (Power-On-Self-Test). Nếu POST cho ra kết quả tốt, máy tính sẽ phát một tiếng bíp và mọi thứ diễn ra suôn sẻ. Nếu các thiết bị phần cứng máy có vấn đề thì loa sẽ phát ra vài tiếng bíp.Nếu giải mã được những tiếng bíp này thì bạn có thể tiết kiệm được nhiều thời gian trong việc chẩn đoán bệnh của máy tính.

Trên các máy tính đời mới hiện nay, mainboard được tích hợp các chip xử lý đảm nhiệm nhiều chức năng, giảm bớt card bổ sung cắm trên bo mạch. Tuy nhiên, điều này sẽ làm giảm tính cụ thể của việc chẩn đoán. Ví dụ, nếu chip điều khiển bàn phím bị lỗi thì giải pháp duy nhất là phải thay cả mainboard.

Bài này, chỉ đề cập tới 2 loại BIOS tương đối phổ dụng là Phoenix và AMI. Rất tiếc, Award BIOS hiện nay có rất nhiều phiên bản và do nhà sản xuất bo mạch chủ hỗ trợ, do đó chúng bị thay đổi nhiều trước khi được tung ra thị trường. Vì vậy, Award BIOS không được đề cập tới trong bài này.

(POST là quá trình kiểm tra nội bộ máy được tiến hành khi khởi động hoặc khởi động lại máy tính. Là một bộ phận của BIOS, chương trình POST kiểm tra bộ vi xử lý đầu tiên, bằng cách cho nó chạy thử một vài thao tác đơn giản. Sau đó POST đọc bộ nhớ CMOS RAM, trong đó lưu trữ thông tin về dung lượng bộ nhớ và kiểu loại các ổ đĩa dùng trong máy của bạn. Tiếp theo, POST ghi vào rồi đọc ra một số mẫu dữ liệu khác nhau đối với từng byte bộ nhớ (bạn có thể nhìn thấy các byte được đếm trên màn hình). Cuối cùng, POST tiến hành thông tin với từng thiết bị; bạn sẽ nhìn thấy các đèn báo ở bàn phím và ổ đĩa nhấp nháy và máy in được reset chẳng hạn. BIOS sẽ tiếp tục kiểm thử các phần cứng rồi xét qua ổ đĩa A đối với DOS; nếu ổ đĩa A không tìm thấy, nó chuyển qua xem xét ổ đĩa C).

Mô tả mã lỗi chẩn đoán POST của BIOS AMI

1 tiếng bíp ngắn: Một tiếng bíp ngắn là test hệ thống đạt yêu cầu, do là khi bạn thấy mọi dòng test hiển thị trên màn hình. Nếu bạn không thấy gì trên màn hình thì phải kiểm tra lại monitor và card video trước tiên, xem đã cắm đúng chưa. Nếu không thì một số chip trên bo mạch chủ của bạn có vấn đề. Xem lại RAM và khởi động lại. Nếu vẫn gặp vấn đề thì có khả năng bo mạch chủ đã bị lỗi. Bạn nên thay bo mạch.

2 tiếng bíp ngắn: Lỗi RAM. Tuy nhiên, trước tiên hãy kiểm tra card màn hình. Nếu nó hoạt động tốt thì bạn hãy xem có thông báo lỗi trên màn hình không. Nếu không có thì bộ nhớ của bạn có lỗi chẵn lẻ (parity error). Cắm lại RAM và khởi động lại. Nếu vẫn có lỗi thì đảo khe cắm RAM.

3 tiếng bíp ngắn: Về cơ bản thì tương tự như phần 2 tiếng bíp ngắn.

4 tiếng: Về cơ bản thì tương tự như phần 2 tiếng bíp ngắn. Tuy nhiên cũng có thể là do bộ đặt giờ của bo mạch bị hong

5 tiếng bíp ngắn: Cắm lại RAM. Nếu không thì có thể phải thay bo mạch chủ.

6 tiếng bíp ngắn: Chip trên bo mạch chủ điều khiển bàn phím không hoạt động. Tuy nhiên trước tiên vẫn phải cắm lại keyboard hoặc thử dùng keyboard khác. Nếu tình trạng không cải thiện thì tới lúc phải thay bo mạch chủ khác.

7 tiếng bíp ngắn: CPU bị hỏng. Thay CPU khác.

8 tiếng bíp ngắn: Card màn hình không hoạt động. Cắm lại card. Nếu vẫn kêu bíp thì nguyên nhân là do card hỏng hoặc chip nhớ trên card bị lỗi. Thay card màn hình.

9 tiếng bíp ngắn: BIOS của bạn bị lỗi. Thay BIOS khác.

10 tiếng bíp ngắn: Vấn đề của bạn chính là ở CMOS. Tốt nhất là thay bo mạch chủ khác.

11 tiếng bíp ngắn: Chip bộ nhớ đệm trên bo mạch chủ bị hỏng. Thay bo mạch khác.

1 bíp dài, 3 bíp ngắn: Lỗi RAM. Bạn hãy thử cắm lại RAM, nếu không thì phải thay RAM khác

1 bíp dài, 8 bíp ngắn: Không test được video. Cắm lại card màn hình.

BIOS PHOENIX

Tiếng bíp của BIOS Phoenix chi tiết hơn BIOS AMI một chút. BIOS này phát ra 3 loạt tiếng bíp một. Chẳng hạn, 1 bíp dừng-3 bíp dừng. Mỗi loại được tách ra nhờ một khoảng dừng ngắn. Hãy lắng nghe tiếng bíp, đếm số lần bíp.

Mô tả mã lỗi chẩn đoán POST của BIOS PHOENIX

1-1-3: Máy tính của bạn không thể đọc được thông tin cấu hình lưu trong CMOS.

1-1-4: BIOS cần phải thay.

1-2-1: Chip đồng hồ trên mainboard bị hỏng.

1-2-2: Bo mạch chủ có vấn đề.

1-2-3: Bo mạch chủ có vấn đề.

1-3-1: Bạn cần phải thay bo mạch chủ.

1-3-3: Bạn cần phải thay bo mạch chủ.

1-3-4: Bo mạch chủ có vấn đề.

1-4-1: Bo mạch chủ có vấn đề.

1-4-2: Xem lại RAM.

2-_-_: Tiếng bíp kéo dài sau 2 lần bíp có nghĩa rằng RAM của bạn có vần đề.

3-1-_: Một trong những chip gắn trên mainboard bị hỏng. Có khả năng phải thay mainboard.

3-2-4: Chip kiểm tra bàn phím bị hỏng.

3-3-4: Máy tính của bạn không tìm thấy card màn hình. Thử cắm lại card màn hình hoặc thử với card khác.

3-4-_: Card màn hình của bạn không hoạt động.

4-2-1: Một chip trên mainboard bị hỏng.

4-2-2: Trước tiên kiểm tra xem bàn phím có vấn đề gì không. Nếu không thì mainboard có vấn đề.

4-2-3: Tương tự như 4-2-2.

4-2-4: Một trong những card bổ sung cắm trên bo mạch chủ bị hỏng. Bạn thử rút từng cái ra để xác định thủ phạm. Nếu không tìm thấy được card bị hỏng thì giải pháp cuối cùng là phải thay mainboard mới.

4-3-1: Lỗi bo mạch chủ.

4-3-2: Xem 4-3-1.

4-3-3: Xem 4-3-1.

4-3-4: Đồng hồ trên bo mạch bị hỏng. Thử vào Setup CMOS và kiểm tra ngày giờ. Nếu đồng hồ không làm việc thì phải thay pin CMOS.

4-4-1: Có vấn đề với cổng nối tiếp. Bạn thử cắm lại cổng này vào bo mạch chủ xem có được không. Nếu không, bạn phải tìm jumper để vô hiệu hoá cổng nối tiếp này.

4-4-2: Xem 4-4-1 nhưng lần này là cổng song song.

4-4-3: Bộ đồng xử lý số có vấn đề. Nếu vấn đề nghiêm trọng thì tốt nhất nên thay.

1-1-2: Mainboard có vấn đề.

1-1-3: Có vấn đề với RAM CMOS, kiểm tra lại pin CMOS và mainboard.
-->đọc tiếp...

Các model Dual Core của Pentium

Dual Core của Pentium là CPU Core 2 Duo (hoặc Core Duo trong trường hợp các phiên bản di động) với tốc độ clock trong thấp hơn và ít Cache nhớ L2 hơn. Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về các chi tiết kỹ thuật chính của bộ vi xử lý này và bảng tất cả các CPU Pentium Duo Core đã được phát hành cho đến gần thời điểm này.

Ai đã nghĩ rằng với việc phát hành của kiến trúc Core và Core 2 Duo, Core 2 Extreme và Core Quad thì Intel sẽ cho nghỉ hưu thương hiệu Pentium của họ thì thực sự là một điều hoàn toàn sai mà thương hiệu Pentium lại quay trở lại với phát hành Pentium Dual Core.

Pentium Dual Core cho các máy desktop là một bộ vi xử lý dual-core được xây dựng trên công nghệ Core, công nghệ tương tự được sử dụng cho Core 2 Duo. Bạn cần phải phân biệt được giữa Pentium Dual Core và Pentium D. Mặc dù cả hai đều là CPU dual-core, xong các CPU Pentium D được xây dựng dựa trên kiến trúc trước đây của Intel có tên gọi là Netburst, kiến trúc này cũng được sử dụng trong Pentium 4. Nếu bạn muốn xem chi tiết hơn về kiến trúc được sử dụng bởi Pentium Dual Core, hãy đọc hướng dẫn Bên trong kiến trúc Core của Intel mà chúng tôi đã có dịp giới thiệu cho các bạn.

Pentium Dual Core sử dụng Cache nhớ L2 1MB, đây là Cache được chia sẻ giữa hai lõi của CPU (Intel gọi kỹ thuật này là “Cache thông minh” hay “Smart Cache”), và làm việc với tần số clock ngoài là 800MHz (200MHz truyền tải bốn dữ liệu dữ liệu trên một chu kỳ clock).

Trái ngược lại với điều đó, các bộ vi xử lý Core 2 Duo có Cache nhớ L2 tối thiểu là 2MB – một số mô hình 4MB – và thậm chí còn có các mô hình đang chạy với tốc độ clock ngoài là 800MHz, đa số sử dụng bus ngoài 1.066MHz, với các mô hình mới hơn còn lên tới 1.333 MHz.

Phiên bản di động của Pentium Dual Core được dựa trên kiến trúc của Pentium M. Vì các bộ vi xử lý là dual-core và được sản xuất với công nghệ 65nm của Pentium M, nên thực tế chúng là các bộ vi xử lý Core Duo có ít Cache nhớ L2 hơn đôi chút - Core Duo ban đầu có 2 Cache nhớ L2 2MB, còn Pentium Dual Core chỉ có 1MB. Đa số các bộ vi xử lý Core Duo đều chạy với tốc độ clock ngoài là 667MHz, còn các phiên bản di động của Pentium Dual Core lại chạy với tốc độ clock ngoài là 533 MHz.

Dưới đây mà một số tóm tắt về các tính năng của họ Pentium Dual Core:
  • Kiến trúc Core (phiên bản desktop) hay Pentium M (phiên bản di động)
  • Cache chỉ lệnh L1 32KB và Cache dữ liệu L1 32KB cho mỗi lõi
  • Công nghệ Dual-core
  • Công nghệ sản xuất 65nm
  • Socket 775
  • Bus ngoài 800 MHz (200MHz truyền tải 4 dư liệu trên mỗi chu kỳ clock) trên các phiên bản desktop hay 533 MHz (133 MHz truyền tải 4 dữ liệu trên mỗi chu kỳ clock) đối với các phiên bản di động.
  • Cache L2 hợp nhất 1MB
  • Công nghệ Intel EM64T
  • Tập chỉ lệnh SSE3
  • Thực thi vô hiệu hóa bit
  • Khả năng quản lý công suất thông minh
  • Công nghệ SpeedStep nâng cao

Các model của Pentium Dual Core đã được phát hành cho đến thời điểm gần đây

Chúng tôi đã liệt kê một bảng bên dưới tất cả các model Pentium Dual Core đã được phát hành. Các model bắt đầu với ký tự “E” là cho các máy desktop còn các model bắt đầu với ký tự “T” lại dành cho các laptop. Như chúng tôi đã giải thích ở phần trên, các mô hình desktop được xây dựng trên Core 2 Duo, còn các model laptop được xây dựng dựa trên Core Duo.

TDP là viết tắt của Thermal Dissipation Power và chỉ thị sự tiêu phí nhiệt của CPU.

odel Chi tiết kỹ thuật Clock trong Clock ngoài TDP Điện áp Nhiệt độ cực đại (º C)
E2180 SLA8Y 2 GHz 800 MHz 65 W 1.162V - 1.312V 73.2
E2160 SLA8Z 1.8 GHz 800 MHz 65 W 1.162V - 1.312V 73.2
E2160 SLA3H 1.8 GHz 800 MHz 65 W 1.162V - 1.312V 61.4
E2140 SLA3J 1.6 GHz 800 MHz 65 W 1.162V - 1.312V 61.4
E2140 SLA93 1.6 GHz 800 MHz 65 W 1.162V - 1.312V 61.4
T2080 SL9VY 1.73 GHz 533 MHz 31 W - 100
T2060 SL9VX 1.60 GHz 533 MHz 31 W - 100

Theo Hardwaresecrets
-->đọc tiếp...

9 điều cần biết về phân mảnh ổ cứng

Để cho máy tính chạy với tốc độ tối đa, cần thường xuyên bảo dưỡng. Đặc biệt khi chúng nằm trong hệ thống mạng nhiều máy. Dưới đây là 9 điều về phân mảnh ổ cứng và giải pháp để tăng cao hiệu suất cho máy tính.

1. Ổ cứng là phần chậm nhất trong hệ thống máy

Giả sử bạn đang chạy bộ vi xử lý 2.5 GHz có nghĩa là có 2,5 tỉ thao tác trong mỗi giây. Trong khi một ổ cứng có số vòng quay 7200 vòng một phút hay 120 vòng mỗi giây tương đương 120 Hz. Điều ngày có nghĩa là bộ vi xử lý của bạn nhanh hơn 20 triệu lần so với ổ cứng. Khi ổ cứng chạy chậm sẽ tạo ra những tác vụ không cần thiết, cả hệ thống sẽ bị trì trệ hẳn.

2. Phân mảnh trong ổ cứng gây nhiều hiệu quả xấu

Phân mảng ổ sẽ dẫn tới sự rời rạc, máy hay bị treo, dữ liệu bị lỗi, file bị hỏng, chạy rất chậm. File bị phân mảnh sẽ khó và lâu sao chép hơn.

3. Cài cho máy tính một công nghệ cải thiện tốc độ

Ví dụ công nghệ mới I-FAAST (Intelligent File AccessAcceleration SequencingTechnology) trong chương trình Diskeeper 2008 giúp xâu chuỗi các file của bạn. Giúp bạn củng cố dung lượng trống, chống phân mảnh với, tăng tốc độ truy cập tới những file bạn hay sử dụng tới 80%.

4. Máy chủ thường xuyên bị ảnh hưởng

Cơ chế đơn giản RAID và SAN không sửa được lỗi phân mảnh là file hệ thống ở điểm đầu của ổ cứng. Các phân vùng đĩa lớn với các hoạt động đọc/ghi cao dẫn tới tỉ lệ phân mảnh lớn, làm cho hệ thống RAID và SAN làm việc quá tải. Hiệu quả của RAID và SAN có thể làm giảm bớt một số tác động vật lý của phân mảnh, nhưng không làm nó hết hoàn toàn. Bạn sẽ cần mua nhiều thiết bị hơn để bù vào. Sớm hay muộn, hệ thống của bạn sẽ nghẽn lại và làm chậm tốc độ máy chủ.

5. Điều hành hệ thống không bị ngắt đoạn

Công nghệ InvisiTasking mới khiến phần mềm được ẩn đi. Diskeeper 2008 với InvisiTasking sẽ hoạt động ẩn trên nền Window. Hệ thống sẽ liên tục được cải thiện mà không cần bất kỳ thao tác xử lý hay tác động nào.

6. Chống phân mảnh mặc dù dung lượng trống còn ít

Mục đích của việc chống phân mảnh là khôi phục lại tốc độ và hiệu suất của máy. Một tiện ích chống phân mảnh bắt buộc phải hoạt động tốt trong môi trường có dung lượng trống bị giới hạn, vì các phân vùng với dung lượng trống rất nhỏ cần được hỗ trợ nhiều nhất. Diskeeper 2008 xử lý hàng triệu mảnh vỡ và hoạt động kể cả với 1% dung lượng trống trên đĩa.

7. Ngăn chặn sự phân mảnh trước khi nó xảy ra

Frag Shield 2.0 trong Diskeeper 2008 là công nghệ tự động bảo vệ chống lại sự phân mảnh của các file hệ thống. Frag Shield 2.0 ngăn ngừa sự phân mảnh gây ra đứt đoạn trong hệ thống

8. Tự động chống phân mảnh mang lại sức sống mới cho hệ thống

Giữ cho hệ thống chạy với một tốc độ ổn định nhất và loại trừ những vấn đề liên quan tới phân mảnh. Chống phân mảnh toàn hệ thống sẽ giúp tăng thêm 2-3 năm tuổi thọ cho phần cứng.

9. Phân tích biểu hiện của hệ thống mạng

Hiệu suất tồi trên một máy cùng mạng có thể là lỗi gây ra mạng chậm. Disk Performance Analyzer for Networks là tiện ích miễn phí này sẽ quét sự phân mảnh trên các máy được nối mạng. Chương trình này sẽ cung cấp báo cáo một cách toàn diện cho bạn thấy tốc độ hệ thống của mình đã được cải thiện như thế nào sau khi được chống phân mảnh hoàn toàn.

Diskeeper 2008 là chương trình duy nhất tự động khắc phục phân mảnh hoàn toàn. Nó hoạt động ẩn trên nền hệ thống và tự thay đổi những chiến thuật chống phân mảnh khác nhau phù hợp với nhu cầu của từng phân vùng đĩa riêng. Tích hợp dụng cụ chống phân mảnh mới, Diskeeper 2008 khôi phục hiệu suất ổ đĩa chỉ với 1% dung lượng trống. Giải phóng sự chậm chạp, tắc nghẽn, và đổ vỡ hệ thống do phân mảnh.Theo dantri.com.vn
-->đọc tiếp...

Gỡ bỏ hoặc khôi phục mật khẩu của BIOS



Thực sự sẽ là một vấn đề lớn nếu chẳng may bạn quên đi mật khẩu BIOS của chính mình. Bởi vì bạn sẽ không thể thay đổi bất cứ điều trên BIOS như nhận diện các thiết bị mới, thời gian của hệ thống hay thay đổi trật tự các quá trình khởi động. Thậm chí, bạn không thể nào khởi động máy tính của mình vào Windows hay các hệ điều hành tương ứng.

Dưới đây là 1 vài thủ thuật có thể giúp bạn nếu chẳng may rơi vào trường hợp trên.


Cách 1: Gỡ pin CMOS ra khỏi Mainboard:

Việc tháo pin CMOS ra khỏi Mainboard sẽ làm tất cả các thông tin về BIOS khôi phục lại tình trạng ban đầu (tình trạng thiết lập của nhà sản xuất), tất nhiên kể cả mật khẩu đã được thiết lập trên CMOS. Vì vậy quá trính này đòi hỏi bạn phải biết về phần cứng của mình và cách thiết lập BIOS trước khi thực hiện nó.


Sau khi tháo nắp thùng máy và nhìn vào Mainboard, bạn có thể dễ dàng nhận ra pin CMOS. Pin CMOS trông giống như một viên pin đồng hồ thông thường và bạn có thể lấy nó ra khỏi máy một cách dễ dàng. Nhưng phải đảm bảo rằng nguồn điện trong máy bạn phải an toàn để tránh shock điện.



Sau khi tháo pin ra khỏi Mainboard, chờ khoảng 15 đến 20 phút trước khi gắn nó lại vào vị trí cũ (lưu ý gắn đúng chiến dương và âm của pin). Khởi động máy, bạn sẽ được hệ thống yêu cầu thiết lập lại cấu hình phần cứng và thời gian của hệ thống mà không gặp bất kỳ vấn đề nào với mật khẩu của CMOS.


Cách 2: Sử dụng phần mềm để “bẻ khóa” mật khẩu của BIOS

Nếu bạn là 1 người không quá rành về các thiết bị phần cứng cũng như sợ những rủi ro có thể xảy ra, cách thứ 2 này có thể là sự lựa chọn thích hợp cho bạn.


Mật khẩu của BIOS được mã hóa trên bộ nhớ BIOS vì thế nó rất dễ dàng để đọc được nó bằng các phần mềm chuyên dụng. Một trong các phần mềm như thế là Elevent Alliances Bios.


Sau khi kích hoạt chương trình bạn sẽ thấy một menu, bạn có thể lựa chọn đọc các thông tin về phần mềm hoặc cũng có thể chọn ngay tùy chọn “Crackers” trên menu và lựa chọn kiểu BIOS bằng cách sử dụng mũi tên lên hoặc xuống và phím Enter. Bạn sẽ không thể dùng chuột bởi chương trình này hoạt động dựa trên các dòng lệnh trong môi trường DOS. Nếu bạn không rõ mình đang sử dụng loại BIOS nào thì cách đơn giản nhất là chọn và thử tất cả các loại BIOS có trong danh sách. (Điều này sẽ không làm tổn hại đến hệ thống)

Chương trình cũng có cung cấp 1 vài mật khẩu “cao cấp” của 1 số phiên bản BIOS (mật khẩu mặc định để truy cập các BIOS). Bạn có thể truy cập vào menu Docs -> Passwords và nhấn Enter. Danh sách các mật khẩu tương ứng với các phiên bản BIOS sẽ được hiển thị.

Hy vọng với sự giúp đỡ của 2 thủ thuật cực kỳ đơn giản trên, bạn đã có hướng giải quyết và khắc phục mỗi khi “chẳng may” quên mất mật khẩu truy cập vào BIOS.


-->đọc tiếp...

/